Ngoại ngữ
Kỳ thi năng lực Hán ngữ quốc tế HSK (Hanyu Shuiping Kaoshi) và HSKK
HSK là kỳ thi năng lực tiếng Trung quốc tế do Bộ Giáo dục Trung Quốc (qua CTI) tổ chức cho người không nói tiếng Trung là tiếng mẹ đẻ. Kết quả dùng để du học, xin học bổng, xin việc và miễn thi ngoại ngữ THPT (từ HSK 3). Từ 13/12/2026, HSK chuyển sang hệ 3.0 gồm 9 cấp.
- Cấp độ
- 6 → 9 cấp
- HSK 3.0 thi chính thức từ 13/12/2026
- Thời gian
- 40–140 phút
- HSK 1–6 hệ 2.0, gồm 5 phút điền thông tin
- Điểm đạt
- 120/200; 180/300
- HSK 1–2; HSK 3–6
- Hiệu lực
- 2 năm
- kể từ ngày thi

HSK là gì? Những điều cần biết
HSK là kỳ thi năng lực tiếng Trung quốc tế do Bộ Giáo dục Trung Quốc (qua CTI) tổ chức cho người không nói tiếng Trung là tiếng mẹ đẻ. Kết quả dùng để du học, xin học bổng, xin việc và miễn thi ngoại ngữ THPT (từ HSK 3). Từ 13/12/2026, HSK chuyển sang hệ 3.0 gồm 9 cấp.
- HSK 2.0: 6 cấp; HSK 1–2 thi nghe, đọc; HSK 3–6 thêm phần viết.
- Từ năm 2025, đăng ký HSK 3–6 phải thi kèm HSKK (nói) cùng ngày.
- HSK 3.0 "3 bậc 9 cấp" thi thử từ 31/01/2026, chính thức toàn cầu từ 13/12/2026.
- Thi giấy hoặc trên máy tại điểm thi; tra điểm trên chinesetest.cn.
- Đơn vị tổ chức
- Trung tâm Hợp tác giao lưu ngôn ngữ Trung – Ngoại và CTI; tại Việt Nam do trường đại học, Viện Khổng Tử được ủy quyền tổ chức
- Đối tượng
- Người không nói tiếng Trung là tiếng mẹ đẻ(không giới hạn tuổi)
- Hình thức
- Thi trên giấy hoặc trên máy tính tại điểm thi(tùy điểm thi và kỳ thi)
- Cấp độ hiện hành
- HSK 1–6 (2.0) đến trước 13/12/2026; HSK 3.0 cấp 1–9 từ 13/12/2026
- Thời gian (2.0)
- HSK 1: 40, HSK 2: 55, HSK 3: 90, HSK 4: 105, HSK 5: 125, HSK 6: 140 phút(gồm 5 phút điền thông tin)
- Thang điểm, điểm đạt (2.0)
- HSK 1–2: 200, đạt 120; HSK 3–6: 300, đạt 180
- Thi nói HSKK
- Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp; thang 100, đạt 60(bắt buộc kèm HSK 3–6)
- Lịch thi
- Nhiều kỳ trong năm theo lịch CTI; kỳ HSK 3.0 đầu tiên ngày 13/12/2026
- Đăng ký
- Qua chinesetest.cn hoặc theo kênh của từng điểm thi tại Việt Nam
- Lệ phí
- Do điểm thi thu và công bố trong thông báo từng kỳ
- Có kết quả sau
- Khoảng 2 tuần (thi máy) đến 1 tháng (thi giấy)(HSKK có thể lâu hơn)
- Hiệu lực
- 2 năm kể từ ngày thi(cho mục đích tuyển sinh, học bổng)
* Tổng hợp từ nguồn chính thức của Trung tâm Hợp tác giao lưu ngôn ngữ Trung – Ngoại (Bộ Giáo dục Trung Quốc) và Công ty Khảo thí Hán ngữ quốc tế (CTI); tại Việt Nam do các điểm thi được CTI ủy quyền tổ chức, xem mục Nguồn tham khảo cuối trang.
Tuyên bố bản quyền & Tính độc lập (Fair Use)
Minh bạch pháp lý & Định hướng ôn thi- Tự sáng tác 100% nội dung: Các bài toán và câu hỏi luyện tập do đội ngũ Học Đi tự biên soạn độc lập dựa trên cấu trúc, dạng bài và ma trận công khai của kỳ thi HSK (không sao chép nguyên văn câu chữ, số liệu của đề gốc).
- Mục đích tham khảo (Fair Use): Việc sử dụng tên gọi nhằm định hướng cấu trúc học tập bổ trợ cho thí sinh; tài liệu không thuộc bản quyền và không thay thế đề thi chính thức của BTC HSK.
HSK chuyển từ 2.0 sang 3.0
Mốc theo thông báo của Trung tâm Hợp tác giao lưu ngôn ngữ (Bộ Giáo dục Trung Quốc) và CTI. Lịch cụ thể ở Việt Nam do từng điểm thi công bố.
- 01Từ năm 2025
HSK 3–6 thi kèm HSKK
Thí sinh HSK 3–6 phải đăng ký thi nói HSKK cùng ngày; kết quả in chung một chứng chỉ nhưng chấm đạt riêng từng phần.
- –HSK 3 kèm HSKK Sơ cấp
- –HSK 4 kèm HSKK Trung cấp
- –HSK 5, HSK 6 kèm HSKK Cao cấp
- 0231/01/2026
Thi thử nghiệm HSK 3.0
Thi thử cấp 1–6 tại một số điểm thi ở 5 châu, cả thi giấy và thi máy; cấp 3–6 đăng ký kèm bài nói cùng cấp. Kết quả công bố ngày 14/3/2026.
- 03Năm 2026, trước 13/12
Các kỳ thường lệ vẫn dùng HSK 2.0
Các kỳ thi thường lệ trước 13/12/2026 vẫn dùng định dạng HSK 2.0 (6 cấp); hỏi điểm thi nếu chưa chắc kỳ mình đăng ký theo định dạng nào.
- 0413/12/2026
HSK 3.0 chính thức thi toàn cầu
Hạn đăng ký thi giấy đến 24:00 ngày 16/11/2026, thi máy đến 24:00 ngày 03/12/2026 (giờ Bắc Kinh), qua chinesetest.cn. Điểm thi tại Việt Nam có thể đóng sớm hơn.
Đề thi HSK gồm những phần nào?
Bảng dưới là cấu trúc HSK 2.0 theo đề mẫu chính thức của CTI, áp dụng cho các kỳ trước 13/12/2026. Mỗi bài thi có 5 phút điền thông tin; với HSK 3–6, câu trả lời viết lên đề trước và có 10 phút cuối để chép sang phiếu (HSK 1–2: 5 phút).
- 01Khoảng 40 phút40 câu
HSK 1
Trắc nghiệm, đúng/sai, nối tranh
- Khoảng 150 từ vựng
- Câu rất ngắn về chào hỏi, số đếm, thời gian
- Nhận diện từ qua hình ảnh
Nghe 20 câu (khoảng 15 phút), Đọc 20 câu (15 phút)
Điểm tối đa Đạt 120 / 200
- 02Khoảng 55 phút60 câu
HSK 2
Trắc nghiệm
- Khoảng 300 từ vựng
- Hội thoại ngắn đời sống
- Chọn từ điền câu, ghép câu hỏi – trả lời
Nghe 35 câu (khoảng 25 phút), Đọc 25 câu (20 phút)
Điểm tối đa Đạt 120 / 200
- 03Khoảng 90 phút80 câu
HSK 3
Trắc nghiệm và viết chữ Hán
- Khoảng 600 từ vựng
- Hội thoại, đoạn văn ngắn
- Sắp xếp câu, viết chữ Hán điền chỗ trống
Nghe 40 câu (khoảng 35 phút), Đọc 30 câu (25 phút), Viết 10 câu (15 phút); thi kèm HSKK Sơ cấp
Điểm tối đa Đạt 180 / 300
- 04Khoảng 105 phút100 câu
HSK 4
Trắc nghiệm và viết câu
- Khoảng 1.200 từ vựng
- Đoạn hội thoại dài hơn
- Sắp xếp từ thành câu, đặt câu theo tranh
Nghe 45 câu (khoảng 30 phút), Đọc 40 câu (35 phút), Viết 15 câu (25 phút); thi kèm HSKK Trung cấp
Điểm tối đa Đạt 180 / 300
- 05Khoảng 125 phút100 câu
HSK 5
Trắc nghiệm và viết đoạn văn
- Khoảng 2.500 từ vựng
- Bài đọc báo chí, văn bản dài
- Viết đoạn văn ngắn theo từ gợi ý và theo tranh
Nghe 45 câu (khoảng 30 phút), Đọc 45 câu (40 phút), Viết 10 câu (40 phút); thi kèm HSKK Cao cấp
Điểm tối đa Đạt 180 / 300
- 06Khoảng 140 phút101 câu
HSK 6
Trắc nghiệm và viết tóm tắt
- Khoảng 5.000 từ vựng
- Tìm câu sai, điền đoạn, đọc hiểu dài
- Đọc một bài rồi viết lại bản tóm tắt
Nghe 50 câu (khoảng 35 phút), Đọc 50 câu (45 phút), Viết 1 bài tóm tắt (45 phút); thi kèm HSKK Cao cấp
Điểm tối đa Đạt 180 / 300
- 07Sơ cấp 20, Trung cấp 23, Cao cấp 25 phút
HSKK (thi nói)
Nói, ghi âm
- Nghe và nhắc lại
- Trả lời câu hỏi
- Nói theo tranh hoặc chủ đề
Bắt buộc kèm HSK 3–6; thí sinh HSK 1–2 có thể thi HSKK riêng nếu cần
Điểm tối đa Đạt 60 / 100
- 08
HSK 3.0 (từ 13/12/2026)
3 bậc 9 cấp: sơ cấp 1–3, trung cấp 4–6, cao cấp 7–9
- Lượng từ vựng lớn hơn 2.0 ở cấp cao
- Thêm kỹ năng dịch
- Viết tay chữ Hán từ cấp 5
Đánh giá nghe, nói, đọc, viết và dịch; cấp 3–6 đăng ký kèm bài nói cùng cấp (theo đợt thi thử). Số câu, thời gian và điểm đạt từng cấp: chưa có thông tin chính thức mà chúng tôi kiểm chứng được.
Học Đi luyện đề HSK 1–6 hệ 2.0 có bấm giờ (nghe, đọc, viết); không chấm thi nói HSKK với giám khảo. Sẽ cập nhật đề theo HSK 3.0 khi CTI công bố đầy đủ cấu trúc.
HSK tính điểm thế nào, bao nhiêu điểm là tốt?
HSK 2.0: mỗi kỹ năng 100 điểm. HSK 1–2 có nghe và đọc, tổng 200, đạt từ 120. HSK 3–6 có nghe, đọc, viết, tổng 300, đạt từ 180.
HSK 2.0 không có điểm sàn từng kỹ năng; xét đạt theo tổng điểm. HSKK chấm riêng, thang 100, đạt từ 60, và ghi riêng trạng thái đạt/không đạt trên chứng chỉ tích hợp.
Điểm đạt của HSK 3.0 chưa được công bố chính thức tại thời điểm cập nhật.
| Bài thi | Kỹ năng | Tổng điểm | Điểm đạt |
|---|---|---|---|
| HSK 1, HSK 2 | Nghe, Đọc | 200 | 120 |
| HSK 3 – HSK 6 | Nghe, Đọc, Viết | 300 | 180 |
| HSKK (3 cấp) | Nói | 100 | 60 |
| HSK 3.0 cấp 1–9 | Nghe, Nói, Đọc, Viết, Dịch | Chưa công bố | Chưa công bố |
Ví dụ xét đạt HSK 4 (2.0)
- Nghe
- 72 / 100
- Đọc
- 65 / 100
- Viết
- 50 / 100
- Điều kiện đạt
- Tổng từ 180 / 300
HSKK Trung cấp thi kèm được chấm riêng, cần từ 60/100 để phần nói ghi Đạt.
Tổng điểm
187 / 300: Đạt HSK 4
Xét đạt theo tổng điểm
HSK 2.0 cộng điểm các kỹ năng, không có điểm liệt từng phần.
HSK và HSKK đạt riêng
Từ 2025, HSK 3–6 kèm HSKK; chứng chỉ in chung nhưng mỗi phần có trạng thái đạt riêng.
Chép đáp án sang phiếu
Bài thi giấy: làm trên đề, cuối giờ có 5–10 phút chép sang phiếu trả lời.
Kết quả có hạn 2 năm
Dùng cho tuyển sinh, học bổng trong 2 năm kể từ ngày thi.
Kết quả HSK dùng để làm gì?
Du học, học bổng Trung Quốc
HSK là bằng chứng năng lực tiếng Trung khi xin học, xin học bổng; theo thông tin công bố cùng đợt thi thử HSK 3.0, HSK 4 là yêu cầu tiếng cơ bản khi du học Trung Quốc.
Xin việc
Doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan và công ty đa quốc gia dùng HSK để đánh giá ứng viên.
Miễn thi ngoại ngữ THPT
HSK từ cấp 3 được dùng để miễn thi môn Ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp THPT (Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT).
Làm việc tại Trung Quốc
HSK là chứng nhận trình độ cho người nước ngoài xin làm việc tại Trung Quốc hoặc tại doanh nghiệp Trung Quốc ở nước ngoài.
Lịch thi và cách đăng ký HSK
- 1
Chọn cấp và hình thức
Chọn HSK 1–6 (hoặc cấp HSK 3.0 từ kỳ 13/12/2026), thi giấy hay thi máy; HSK 3–6 nhớ đăng ký kèm HSKK.
- 2
Tìm điểm thi
Xem danh sách điểm thi Việt Nam trên chinesetest.cn hoặc trang, fanpage chính thức của trường tổ chức.
- 3
Đăng ký và nộp lệ phí
Đăng ký trên chinesetest.cn hoặc theo kênh của điểm thi; tải ảnh, giấy tờ, nộp lệ phí trong hạn.
- 4
In phiếu dự thi
Phiếu dự thi thường có trên tài khoản chinesetest.cn hoặc được điểm thi gửi trước ngày thi khoảng một tuần.
- 5
Tra điểm, nhận chứng chỉ
Tra điểm trên chinesetest.cn bằng số báo danh và họ tên; bản giấy gửi về điểm thi sau đó.
HSK có nhiều kỳ thi trong năm theo lịch chung của CTI; mỗi điểm thi tại Việt Nam chọn tổ chức một số kỳ, thi giấy hoặc thi máy. Kỳ HSK 3.0 chính thức đầu tiên là ngày 13/12/2026.
Điểm thi tại Việt Nam là các trường đại học, Viện Khổng Tử được CTI ủy quyền ở Hà Nội, Thái Nguyên, Đà Nẵng, TP.HCM và một số tỉnh. Danh sách cập nhật nằm trên chinesetest.cn (chọn quốc gia Việt Nam).
Lệ phí do điểm thi thu và ghi trong thông báo từng kỳ; HSK 3–6 nộp kèm phí HSKK cùng cấp.
- Hạn đăng ký chung của CTI cho kỳ 13/12/2026: thi giấy đến 16/11/2026, thi máy đến 03/12/2026 (giờ Bắc Kinh); điểm thi có thể đóng sớm khi đủ chỗ.
- Hồ sơ thường gồm ảnh thẻ và căn cước hoặc hộ chiếu; dùng đúng giấy tờ này khi đi thi.
- Điểm thi có quy định riêng về hủy, hoãn thi; một số nơi chỉ cho hoãn một lần sang kỳ gần.
- Ngày thi mang phiếu dự thi và giấy tờ tùy thân đã đăng ký; không mang điện thoại, tài liệu vào phòng thi.
HSK 3.0 là gì, khác HSK 2.0 thế nào?
HSK 3.0 xây dựng theo Tiêu chuẩn trình độ tiếng Trung trong giáo dục quốc tế (GF0025-2021) của Bộ Giáo dục và Ủy ban Ngôn ngữ Trung Quốc, có hiệu lực từ 01/7/2021. Chuẩn này chia "3 bậc 9 cấp" và đánh giá 5 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, dịch.
Từ 13/12/2026, các kỳ HSK chuyển sang định dạng 3.0. Chứng chỉ 2.0 đã cấp vẫn còn giá trị theo thời hạn ghi trên kết quả.
- Số liệu từ vựng HSK 3.0 theo tổng hợp của Viện Khổng Tử ĐH Sheffield; đề mẫu và đề cương chính thức xem trên chinesetest.cn.
| Tiêu chí | HSK 2.0 | HSK 3.0 |
|---|---|---|
| Số cấp | 6 cấp | 9 cấp (sơ, trung, cao cấp) |
| Kỹ năng | Nghe, đọc, viết (+ HSKK nói) | Nghe, nói, đọc, viết, dịch |
| Từ vựng cộng dồn | HSK 6: khoảng 5.000 từ | Cấp 6: khoảng 5.300 từ; cấp 7–9: khoảng 10.900 từ |
| Viết tay chữ Hán | Từ HSK 3 | Từ cấp 5 (cấp 1–4 chỉ nhận diện) |
| Áp dụng | Các kỳ trước 13/12/2026 | Từ kỳ 13/12/2026 |
HSKK là gì, có bắt buộc thi không?
HSKK là bài thi nói tiếng Trung, có 3 cấp Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp; thí sinh nói vào micro, bài được ghi âm và chấm sau.
Từ năm 2025, đăng ký HSK 3–6 bắt buộc kèm HSKK cùng ngày. Thí sinh HSK 1–2 không phải thi HSKK nhưng có thể đăng ký HSKK riêng.
| HSK | HSKK đi kèm |
|---|---|
| HSK 1, HSK 2 | Không bắt buộc |
| HSK 3 | HSKK Sơ cấp |
| HSK 4 | HSKK Trung cấp |
| HSK 5, HSK 6 | HSKK Cao cấp |
Nên thi HSK trên giấy hay trên máy?
Nội dung và thang điểm như nhau; khác ở cách làm bài và thời gian có điểm. Thi máy thường có điểm nhanh hơn (khoảng 2 tuần so với khoảng 1 tháng).
Phần viết trên máy nhập chữ Hán bằng bàn phím, trên giấy viết tay. Nếu chưa quen gõ, hãy tập trước; nếu viết tay chắc, thi giấy có thể dễ hơn.
Học bao lâu thì thi được HSK 4, HSK 5?
CTI không công bố số giờ học chuẩn cho từng cấp. Thước đo thực tế là lượng từ vựng: khoảng 1.200 từ cho HSK 4 và 2.500 từ cho HSK 5 (2.0).
Cách chắc chắn hơn là thi thử đề đúng cấp: khi liên tục đạt khoảng 200/300 trở lên, bạn có khoảng an toàn so với mức đạt 180.
Ôn thi HSK thế nào cho hiệu quả?
- 01
Xác định bạn thi HSK 2.0 hay 3.0
Kỳ trước 13/12/2026 thi 2.0; từ 13/12/2026 thi 3.0. Hỏi điểm thi về định dạng trước khi chọn tài liệu.
- 02
Thi thử một đề đủ giờ
Làm đề đúng cấp, đúng thời gian để biết kỹ năng yếu nhất và khoảng cách đến mức đạt.
- 03
Luyện riêng nghe, đọc, viết
Luyện từng phần theo dạng câu; phần viết HSK 4–6 cần tập sắp xếp câu và viết đoạn đều mỗi tuần.
- 04
Hỏi gia sư AI câu sai
Nhờ giải thích nghĩa từ, cấu trúc ngữ pháp và lý do chọn đáp án; ghi lại từ mới vào sổ ôn.
- 05
Làm bộ đề theo cấp
Làm nhiều đề để quen tốc độ băng nghe và độ dài bài đọc của cấp mình.
- 06
Tập nói cho HSKK
Ghi âm câu trả lời theo tranh, theo chủ đề và nghe lại; Học Đi chưa chấm phần nói với giám khảo nên cần tự luyện hoặc luyện với giáo viên.
Luyện với đề thi thử HSK đúng cấu trúc
Bấm giờ như thi thật, chấm điểm ngay, gia sư AI giải thích từng câu sai.
Thi thử & luyện đề HSK trên Học Đi
Đề do Học Đi biên soạn theo cấu trúc công khai của kỳ thi. Học Đi là trang luyện thi độc lập, không liên kết với Trung tâm Hợp tác giao lưu ngôn ngữ Trung – Ngoại (Bộ Giáo dục Trung Quốc) và Công ty Khảo thí Hán ngữ quốc tế (CTI); tại Việt Nam do các điểm thi được CTI ủy quyền tổ chức.
Phòng thi thử HSK
Làm đề đúng cấu trúc và thời gian, nộp bài là có điểm.
- Đồng hồ đếm ngược
- Chấm điểm tức thì
- Lưu bài đang làm dở
Bộ đề luyện thi HSK
Luyện từng phần, ôn lại câu sai và quiz nhắc lại để nhớ lâu.
- Chia theo phần / vòng
- Ôn câu làm sai
- Có đáp án và lời giải
Gia sư AI HSK
Hỏi ngay trên câu đang làm: gợi ý trước khi nộp, giải thích kỹ sau khi nộp.
- Gợi ý không lộ đáp án
- Giải thích từng bước
- Hỏi bằng giọng nói
Thi thử theo từng phần / vòng
HSK khác gì các kỳ thi tương tự?
So sánh HSK với hai chứng chỉ ngoại ngữ châu Á phổ biến khác.
| Tiêu chí | HSK (2.0) | JLPT | TOPIK |
|---|---|---|---|
| Ngôn ngữ | Tiếng Trung | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
| Cấp độ | 6 cấp, chọn cấp khi đăng ký | 5 cấp, chọn cấp khi đăng ký | Xếp cấp 1–6 theo tổng điểm |
| Kỹ năng | Nghe, đọc, viết + HSKK nói | Từ vựng – ngữ pháp, đọc, nghe | Nghe, đọc; TOPIK II có viết |
| Điểm đạt | 120/200 hoặc 180/300 | Tổng + điểm sàn từng phần | Theo ngưỡng điểm từng cấp |
| Hiệu lực | 2 năm | Không hết hạn | 2 năm |
Kỳ thi tương tự
Xem tất cả kỳ thi →- JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT (Japanese-Language Proficiency Test) N5–N1Kỳ thi năng lực tiếng Nhật 5 cấp N5–N1, thang 180 điểm, đỗ khi đủ tổng và điểm sàn từng phần; chứng chỉ không hết hạn.Mọi lứa tuổiKhám phá
- TOPIKKỳ thi năng lực tiếng Hàn TOPIK (Test of Proficiency in Korean)Kỳ thi năng lực tiếng Hàn của NIIED: TOPIK I (cấp 1–2) và TOPIK II (cấp 3–6), cấp theo tổng điểm; tại Việt Nam thi giấy và thi máy qua IIG.Mọi lứa tuổiKhám phá
Giải đáp về kỳ thi HSK
Những câu hỏi người học hay tìm nhất về HSK, trả lời ngắn theo quy định hiện hành.
HSK 3.0 khi nào thi chính thức?
HSK 3.0 chính thức thi toàn cầu từ ngày 13/12/2026. Hạn đăng ký chung: thi giấy đến 16/11/2026, thi máy đến 03/12/2026 (giờ Bắc Kinh).
Chứng chỉ HSK 2.0 cũ còn dùng được không?
Kết quả HSK có giá trị 2 năm kể từ ngày thi cho mục đích tuyển sinh, học bổng. Việc chuyển sang 3.0 không làm mất giá trị kết quả 2.0 còn hạn.
HSK bao nhiêu điểm thì đậu?
HSK 1–2 cần từ 120/200, HSK 3–6 cần từ 180/300 (hệ 2.0). Điểm đạt của HSK 3.0 chưa được công bố chính thức.
HSK có thời hạn bao lâu?
Kết quả HSK có giá trị 2 năm kể từ ngày thi, kể cả kết quả HSK 3.0 theo thông báo của Trung tâm Hợp tác giao lưu ngôn ngữ.
Thi HSK 4 có bắt buộc thi HSKK không?
Có. Từ năm 2025, HSK 3–6 phải đăng ký kèm HSKK cùng ngày; HSK 4 đi với HSKK Trung cấp.
HSK 4 thi bao nhiêu câu, bao lâu?
HSK 4 (2.0) có 100 câu: Nghe 45, Đọc 40, Viết 15, trong khoảng 105 phút kể cả 5 phút điền thông tin.
Thi HSK ở đâu tại Việt Nam?
Tại các trường đại học, Viện Khổng Tử được CTI ủy quyền ở Hà Nội, Thái Nguyên, Đà Nẵng, TP.HCM và một số tỉnh. Xem danh sách điểm thi Việt Nam trên chinesetest.cn.
Lệ phí thi HSK là bao nhiêu?
Lệ phí do từng điểm thi thu và ghi trong thông báo kỳ thi; HSK 3–6 nộp kèm phí HSKK. Xem thông báo mới nhất của điểm thi bạn chọn.
Bao lâu có điểm thi HSK?
Thi máy khoảng 2 tuần, thi giấy khoảng 1 tháng sau ngày thi; tra trên chinesetest.cn. HSKK có thể lâu hơn, bản giấy gửi về điểm thi sau.
Có phải thi HSK 1, 2 trước rồi mới thi HSK 4 không?
Không. Bạn đăng ký thẳng cấp phù hợp, không cần chứng chỉ cấp dưới.
HSK mấy được miễn thi ngoại ngữ tốt nghiệp THPT?
Từ HSK cấp 3 theo Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT. Điểm miễn thi chỉ dùng xét tốt nghiệp, không dùng cho tổ hợp xét tuyển đại học.
Đi du học Trung Quốc cần HSK mấy?
Theo thông tin công bố cùng đợt thi thử HSK 3.0, HSK 4 là yêu cầu tiếng cơ bản khi du học Trung Quốc; ngành, trường hoặc học bổng có thể yêu cầu cao hơn và kèm HSKK.
Thi HSK trên máy viết chữ Hán thế nào?
Phần viết trên máy nhập chữ Hán bằng bàn phím, không viết tay. Hãy tập gõ trước nếu chọn thi máy.
HSK 7–9 là gì?
Là bậc cao cấp của hệ 9 cấp, dành cho người cần tiếng Trung cho chuyên môn, học thuật. Lịch và hình thức thi tại Việt Nam do từng điểm thi công bố.
Có được hoãn hoặc hủy thi HSK không?
Tùy quy định từng điểm thi; ví dụ có điểm thi cho hoãn một lần sang kỳ gần, hoàn phí theo mốc thời gian trước ngày thi. Đọc kỹ thông báo khi đăng ký.
Ôn HSK trên Học Đi được gì?
Bạn làm đề HSK 1–6 bấm giờ đúng cấu trúc, luyện riêng nghe, đọc, viết và hỏi gia sư AI giải thích từng câu. Học Đi không chấm thi nói HSKK.
Nguồn tham khảo
Thông tin đối chiếu với nguồn chính thức, cập nhật lần cuối 19/10/2026. Quy định có thể thay đổi, hãy kiểm tra lại trên trang của đơn vị tổ chức trước khi đăng ký.
- Thần Châu Học Nhân (Bộ GD Trung Quốc) – 3.0版HSK chính thức thi ngày 13/12/2026
- Sở Giáo dục Thượng Hải – HSK 3.0 to Officially Launch Worldwide on December 13
- CCTV qua Hangzhou.com.cn – HSK 3.0 thi thử toàn cầu ngày 31/01/2026
- CTI – Đề mẫu chính thức HSK 4 (cấu trúc, thời gian)
- CTI – Đề mẫu chính thức HSK 6 (cấu trúc, thời gian)
- Viện Khổng Tử ĐH Sheffield – HSK, HSKK và HSK 3.0
- Đại học Duy Tân – Thông báo kỳ thi HSK, HSKK (quy định tích hợp HSK và HSKK)
- Đại học Thái Nguyên – Tổ chức thi HSK, HSKK trên máy năm 2026
- LuatVietnam – 22 chứng chỉ được miễn thi Ngoại ngữ tốt nghiệp THPT 2026
Tài liệu tham khảo độc lập & Tuyên bố Fair UseHợp pháp
Tất cả câu hỏi và bộ đề trên Học Đi được đội ngũ chuyên môn tự sáng tác 100% dựa theo ma trận dạng bài công khai của kỳ thi HSK, phục vụ mục đích học tập cá nhân và không thay thế tài liệu chính thức từ BTC HSK.