Học Đi

Kiểm tra & Học sinh giỏi

Kiểm tra, đánh giá định kỳ giữa học kỳ và cuối học kỳ lớp 1–12

Kiểm tra định kỳ là các bài kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ do nhà trường ra đề, tổ chức cho học sinh lớp 1–12 theo Thông tư 27/2020 (tiểu học) và Thông tư 22/2021 (THCS, THPT) của Bộ GD&ĐT. Điểm định kỳ nặng nhất khi tính điểm trung bình môn, xếp loại và xét lên lớp.

Số bài
2 bài/học kỳ
1 giữa kỳ + 1 cuối kỳ mỗi môn (THCS, THPT)
Thời gian
45–90 phút
theo số tiết/năm của môn; môn chuyên tối đa 120 phút
Thang điểm
10
tiểu học không cho điểm thập phân
Hệ số
Giữa kỳ ×2, cuối kỳ ×3
khi tính ĐTB môn học kỳ (THCS, THPT)
Kiểm tra, đánh giá định kỳ giữa học kỳ và cuối học kỳ lớp 1–12 – Ôn kiểm tra định kỳ lớp 1–12
Thông tin cơ bản

Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ là gì? Những điều cần biết

Kiểm tra định kỳ là các bài kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ do nhà trường ra đề, tổ chức cho học sinh lớp 1–12 theo Thông tư 27/2020 (tiểu học) và Thông tư 22/2021 (THCS, THPT) của Bộ GD&ĐT. Điểm định kỳ nặng nhất khi tính điểm trung bình môn, xếp loại và xét lên lớp.

  • Mỗi học kỳ có 1 bài giữa kỳ và 1 bài cuối kỳ cho mỗi môn tính điểm (THCS, THPT).
  • Đề do trường ra theo ma trận, bản đặc tả và yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT 2018.
  • Tiểu học: bài kiểm tra cuối học kỳ I và cuối năm; lớp 4, 5 có thêm giữa kỳ Toán, Tiếng Việt.
  • Năm học 2026-2027: học kỳ I kết thúc trước 18/1, năm học kết thúc trước 31/5.
Dành cho:Học sinh lớp 1–12Phụ huynhGiáo viên ra đềHọc sinh lớp 9, 12 ôn chuyển cấp
Đơn vị tổ chức
Nhà trường (tổ chuyên môn xây dựng ma trận, đặc tả, đề và hướng dẫn chấm)
Văn bản áp dụng
Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT (tiểu học), Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT (THCS, THPT)(đã sửa đổi một phần bởi Thông tư 10/2025)
Đối tượng
Học sinh lớp 1–12 học chương trình GDPT 2018
Số bài (THCS, THPT)
Mỗi môn tính điểm: 1 điểm giữa kỳ + 1 điểm cuối kỳ mỗi học kỳ
Số bài (tiểu học)
Cuối học kỳ I và cuối năm; lớp 4, 5 thêm giữa kỳ I, giữa kỳ II môn Toán, Tiếng Việt
Thời gian làm bài
Môn ≤70 tiết/năm: 45 phút; môn >70 tiết/năm: 60–90 phút; môn chuyên: tối đa 120 phút(THCS, THPT)
Hình thức
Bài kiểm tra trên giấy hoặc máy tính, bài thực hành, dự án học tập
Thang điểm
Thang 10; THCS, THPT lấy 1 chữ số thập phân; tiểu học không cho điểm thập phân
Cách tính ĐTB học kỳ
(Tổng điểm thường xuyên + 2 × giữa kỳ + 3 × cuối kỳ) ÷ (số điểm thường xuyên + 5)
Môn nhận xét
Thể dục, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm, nội dung địa phương: Đạt / Chưa đạt
Lịch kiểm tra
Do trường xếp trong khung năm học của tỉnh; học kỳ I kết thúc trước 18/1, năm học trước 31/5
Vắng kiểm tra
Được kiểm tra bù nếu có lý do; không kiểm tra bù thì nhận 0 điểm hoặc Chưa đạt lần đó
Lệ phí
Không có lệ phí riêng; là hoạt động dạy học của nhà trường

* Tổng hợp từ nguồn chính thức của Nhà trường ra đề và tổ chức, theo quy định đánh giá học sinh của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT, xem mục Nguồn tham khảo cuối trang.

Tuyên bố bản quyền & Tính độc lập (Fair Use)

Minh bạch pháp lý & Định hướng ôn thi
  • Tự sáng tác 100% nội dung: Các bài toán và câu hỏi luyện tập do đội ngũ Học Đi tự biên soạn độc lập dựa trên cấu trúc, dạng bài và ma trận công khai của kỳ thi Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ (không sao chép nguyên văn câu chữ, số liệu của đề gốc).
  • Mục đích tham khảo (Fair Use): Việc sử dụng tên gọi nhằm định hướng cấu trúc học tập bổ trợ cho thí sinh; tài liệu không thuộc bản quyền và không thay thế đề thi chính thức của BTC Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ.
Lịch thi & lộ trình

Các mốc kiểm tra định kỳ trong một năm học

Khung năm học từ 2026-2027 theo Quyết định 2308/QĐ-BGDĐT: 35 tuần thực học, học kỳ I 18 tuần, học kỳ II 17 tuần. Ngày kiểm tra cụ thể do từng trường thông báo.

Luyện thi thử Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ
  1. 01Khoảng tuần 8–10 của học kỳ I (tháng 10–11)

    Kiểm tra giữa học kỳ I

    THCS, THPT: mỗi môn tính điểm có 1 bài giữa kỳ (hệ số 2). Tiểu học: chỉ lớp 4, 5 làm bài kiểm tra giữa kỳ Toán và Tiếng Việt.

  2. 02Tháng 12 – trước 18/1

    Kiểm tra cuối học kỳ I

    Bài cuối kỳ hệ số 3 ở THCS, THPT. Tiểu học làm bài kiểm tra cuối học kỳ I các môn có bài định kỳ.

    • –Học kỳ I phải kết thúc trước ngày 18/1 hằng năm
  3. 03Khoảng tháng 3

    Kiểm tra giữa học kỳ II

    Giống giữa học kỳ I; nhiều trường dùng ma trận, đặc tả đã thống nhất từ tổ chuyên môn.

  4. 04Tháng 4 – trước 31/5

    Kiểm tra cuối học kỳ II / cuối năm học

    Tiểu học gọi là kiểm tra cuối năm học, dùng để xếp mức Hoàn thành xuất sắc, Hoàn thành tốt. THCS, THPT tính ĐTB cả năm với học kỳ II hệ số 2.

  5. 05Kỳ nghỉ hè

    Kiểm tra lại (nếu cần)

    Học sinh THCS, THPT có kết quả học tập cả năm Chưa đạt được đánh giá lại các môn Chưa đạt trong hè theo kế hoạch của trường.

Ma trận đề thi

Đề thi Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ gồm những phần nào?

Đề kiểm tra định kỳ không có cấu trúc chung toàn quốc như thi tốt nghiệp; trường ra đề theo ma trận, bản đặc tả và yêu cầu cần đạt. Bộ chỉ quy định khung thời gian, số bài và cách dùng điểm.

  1. 0145–90 phút (THCS, THPT)

    Giữa học kỳ I

    Bài kiểm tra giấy hoặc máy tính, bài thực hành hoặc dự án

    • Nội dung học từ đầu năm đến giữa kỳ
    • Theo ma trận, đặc tả của tổ chuyên môn
    • Mức biết, hiểu, vận dụng

    Tiểu học: chỉ lớp 4, 5 làm bài Toán, Tiếng Việt

    Điểm tối đa Hệ số 2 trong ĐTB học kỳ

  2. 0245–90 phút (THCS, THPT)

    Cuối học kỳ I

    Bài kiểm tra giấy hoặc máy tính

    • Toàn bộ nội dung học kỳ I
    • Trọng tâm nửa sau học kỳ tùy trường
    • Có câu vận dụng phân hóa

    Tiểu học: bài kiểm tra cuối học kỳ I, thang 10, không điểm thập phân

    Điểm tối đa Hệ số 3 trong ĐTB học kỳ

  3. 0345–90 phút (THCS, THPT)

    Giữa học kỳ II

    Bài kiểm tra giấy hoặc máy tính, bài thực hành hoặc dự án

    • Nội dung đầu học kỳ II
    • Theo ma trận, đặc tả của trường

    Tiểu học: chỉ lớp 4, 5 làm bài Toán, Tiếng Việt

    Điểm tối đa Hệ số 2 trong ĐTB học kỳ

  4. 0445–90 phút (THCS, THPT)

    Cuối học kỳ II (tiểu học: cuối năm học)

    Bài kiểm tra giấy hoặc máy tính

    • Nội dung học kỳ II, có thể ôn cả năm
    • Dùng xét lên lớp, khen thưởng

    Tiểu học: điểm bài cuối năm quyết định mức Hoàn thành xuất sắc (từ 9) và Hoàn thành tốt (từ 7)

    Điểm tối đa Hệ số 3 trong ĐTB học kỳ II

Học Đi luyện đề trắc nghiệm và tự luận ngắn theo từng mốc, có bấm giờ. Bài thực hành, dự án và phần nói, viết dài vẫn do giáo viên trên lớp đánh giá.

Thang điểm

Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ tính điểm thế nào, bao nhiêu điểm là tốt?

THCS, THPT: môn đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số dùng thang 10, điểm lấy đến 1 chữ số thập phân. Mỗi học kỳ có 2–4 điểm thường xuyên (hệ số 1), 1 điểm giữa kỳ (hệ số 2), 1 điểm cuối kỳ (hệ số 3).

ĐTB môn cả năm = (ĐTB học kỳ I + 2 × ĐTB học kỳ II) ÷ 3. Kết quả học tập xếp 4 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

Tiểu học: bài kiểm tra định kỳ chấm thang 10, không cho điểm thập phân; điểm không dùng để so sánh học sinh với nhau mà kết hợp với nhận xét để xếp mức Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành.

Mức học tập (THCS, THPT)Điều kiện chính
TốtMôn nhận xét đều Đạt; mọi môn tính điểm từ 6,5; ít nhất 6 môn từ 8,0
KháMôn nhận xét đều Đạt; mọi môn tính điểm từ 5,0; ít nhất 6 môn từ 6,5
ĐạtTối đa 1 môn nhận xét Chưa đạt; ít nhất 6 môn từ 5,0; không môn nào dưới 3,5
Chưa đạtCác trường hợp còn lại

Ví dụ ĐTB môn Toán học kỳ I (môn trên 70 tiết/năm, 4 điểm thường xuyên)

Điểm thường xuyên
8; 7; 9; 8 (tổng 32)
Giữa kỳ (×2)
7,5 → 15
Cuối kỳ (×3)
8,0 → 24
Mẫu số
4 + 5 = 9

Làm tròn đến 1 chữ số thập phân. Nếu học kỳ II đạt 8,5 thì ĐTB cả năm = (7,9 + 2 × 8,5) ÷ 3 = 8,3.

ĐTB môn học kỳ I

(32 + 15 + 24) ÷ 9 ≈ 7,9

  • Giữa kỳ hệ số 2, cuối kỳ hệ số 3

    Hai bài định kỳ chiếm 5 phần trong mẫu số, nặng hơn nhiều so với từng điểm thường xuyên.

  • Học kỳ II nhân đôi

    ĐTB cả năm tính học kỳ II hệ số 2, nên điểm cuối năm ảnh hưởng lớn nhất.

  • Số điểm thường xuyên theo số tiết

    Môn ≤35 tiết/năm: 2 điểm; trên 35 đến 70 tiết: 3 điểm; trên 70 tiết: 4 điểm mỗi học kỳ.

  • Vắng không bù là 0 điểm

    Vắng có lý do được kiểm tra bù trong học kỳ; không tham gia bù thì nhận 0 điểm hoặc Chưa đạt lần đó.

Giá trị kết quả

Kết quả Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ dùng để làm gì?

  • Xếp loại học tập, lên lớp

    ĐTB môn từ các bài định kỳ quyết định mức Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt và việc lên lớp hay phải kiểm tra lại.

  • Khen thưởng cuối năm

    THCS, THPT: danh hiệu Học sinh Xuất sắc cần ít nhất 6 môn từ 9,0; tiểu học cần bài cuối năm từ 9 điểm.

  • Học bạ và xét tuyển

    Điểm học bạ lớp 10–12 được nhiều trường đại học dùng để xét tuyển hoặc làm điều kiện; lớp 9 dùng ở một số phương thức tuyển sinh 10.

  • Biết mình hổng phần nào

    Bài giữa kỳ là mốc kiểm tra sớm để bù kiến thức trước khi vào bài cuối kỳ hệ số 3.

Lịch thi & đăng ký

Lịch thi và cách đăng ký Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ

  1. 1

    Xem kế hoạch kiểm tra của trường

    Đầu học kỳ, trường công bố lịch kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ; không cần đăng ký dự thi.

  2. 2

    Nhận giới hạn ôn tập

    Giáo viên bộ môn thông báo nội dung, dạng câu và thời gian làm bài theo ma trận, đặc tả của tổ chuyên môn.

  3. 3

    Làm bài theo lịch

    Có mặt đúng phòng, đúng giờ; làm bài trên giấy hoặc trên máy tính tùy cách tổ chức của trường.

  4. 4

    Xem điểm và chữa bài

    Điểm được ghi vào sổ theo dõi, đánh giá; hỏi giáo viên nếu thấy chấm chưa đúng. Thông tư không quy định thủ tục phúc khảo riêng cho bài định kỳ.

Không có lịch kiểm tra chung toàn quốc. Bộ ban hành khung năm học (từ 2026-2027: khai giảng 5/9, học kỳ I kết thúc trước 18/1, năm học kết thúc trước 31/5); Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở GD&ĐT ra kế hoạch năm học địa phương, rồi từng trường xếp lịch kiểm tra.

Kiểm tra định kỳ không thu lệ phí. Học sinh chỉ cần theo dõi thông báo lịch và phạm vi ôn tập của giáo viên bộ môn.

  • Nhiều trường THPT tổ chức kiểm tra cuối kỳ tập trung, trộn nhiều mã đề, đánh số phách; trường khác kiểm tra ngay trên lớp.
  • Mang bút, thước, máy tính cầm tay được phép (môn có tính toán) theo quy định của trường; không mang điện thoại, tài liệu vào phòng.
  • Vắng vì lý do bất khả kháng: báo giáo viên chủ nhiệm để được kiểm tra bù trong cùng học kỳ.

Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ làm bài bao nhiêu phút?

Thông tư 22/2021 quy định theo số tiết của môn trong năm học, áp dụng cho bài trên giấy và trên máy tính ở THCS, THPT.

Trong khoảng 60–90 phút, mỗi trường tự chọn. Ví dụ, một trường THPT chuyên ở Gia Lai năm học 2025-2026 cho Toán, Ngữ văn 90 phút, Tiếng Anh 60 phút, các môn còn lại 45 phút.

Môn họcThời gian làm bài
Từ 70 tiết/năm trở xuống45 phút
Trên 70 tiết/năm60–90 phút
Môn chuyên (trường chuyên)Tối đa 120 phút
Tiểu họcThông tư 27 không quy định số phút; trường tự sắp xếp

Đề kiểm tra THPT theo Công văn 7991 gồm những phần nào?

Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH ngày 17/12/2024 hướng dẫn đề kiểm tra định kỳ THPT theo dạng thức gần với thi tốt nghiệp, áp dụng từ học kỳ II năm học 2024-2025 cho các môn tính điểm.

Môn không dùng dạng trả lời ngắn (như Ngữ văn, Lịch sử) thì chuyển điểm phần này sang dạng đúng – sai. Sở GD&ĐT hướng dẫn chi tiết cho từng trường.

PhầnĐiểmCách làm
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn3Chọn 1 đáp án đúng
Đúng – sai2Mỗi câu 4 ý, chọn đúng hoặc sai từng ý
Trả lời ngắn2Điền kết quả ngắn
Tự luận3Trình bày lời giải, bài viết

Ma trận và bản đặc tả đề kiểm tra là gì?

Ma trận là bảng phân bổ số câu, số điểm theo từng chủ đề và mức độ (biết, hiểu, vận dụng). Bản đặc tả mô tả cụ thể mỗi câu kiểm tra yêu cầu cần đạt nào.

Với bài tính điểm, Thông tư 22 yêu cầu đề xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả và yêu cầu cần đạt của môn. Tổ chuyên môn thống nhất rồi báo cáo hiệu trưởng trước kỳ kiểm tra.

  • Hỏi giáo viên bản giới hạn ôn tập: thường cho biết chủ đề và số câu từng phần.
  • Câu vận dụng thường ít câu nhưng nhiều điểm; nắm chắc phần biết, hiểu trước.

Tiểu học kiểm tra định kỳ môn nào, chấm thế nào?

Theo Thông tư 27/2020, bài kiểm tra định kỳ làm vào cuối học kỳ I và cuối năm học cho các môn Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và Công nghệ (theo môn có ở từng lớp). Lớp 4, 5 có thêm bài giữa học kỳ I và giữa học kỳ II môn Tiếng Việt, Toán.

Đề gồm 3 mức: nhận biết và làm trực tiếp; kết nối để giải quyết vấn đề quen thuộc; vận dụng giải quyết vấn đề mới. Điểm thang 10, không cho điểm thập phân.

Mức cuối nămĐiều kiện về bài kiểm tra cuối năm
Hoàn thành xuất sắcCác môn Hoàn thành tốt, phẩm chất, năng lực Tốt, bài cuối năm từ 9 điểm
Hoàn thành tốtCác môn Hoàn thành tốt, phẩm chất, năng lực Tốt, bài cuối năm từ 7 điểm
Hoàn thànhCác môn Hoàn thành trở lên, bài cuối năm từ 5 điểm
Chưa hoàn thànhCác trường hợp còn lại

Quy định kiểm tra định kỳ có gì thay đổi năm 2026?

Thông tư 22/2021 đã áp dụng đủ lớp 6–12 từ năm học 2024-2025. Thông tư 10/2025 sửa một số điều về phân cấp quản lý, không đổi cách tính điểm.

Tháng 7–8/2026, Bộ lấy ý kiến dự thảo sửa đổi Thông tư 27 và 22: dùng học bạ số, cho phép kiểm tra định kỳ trên máy tính có giá trị như bài giấy. Đến ngày cập nhật (19/10/2026), chúng tôi chưa thấy văn bản chính thức được ban hành.

MốcNội dung
20/10/2020Thông tư 27/2020 (tiểu học) có hiệu lực, áp dụng dần lớp 1 → 5
05/9/2021Thông tư 22/2021 (THCS, THPT) có hiệu lực, áp dụng dần từ lớp 6
Học kỳ II 2024-2025Đề định kỳ THPT theo Công văn 7991 (nhiều lựa chọn, đúng – sai, trả lời ngắn, tự luận)
2026-2027Khung năm học mới: học kỳ I trước 18/1, kết thúc năm học trước 31/5
Dự thảo 2026Học bạ số, kiểm tra định kỳ trên máy tính (chưa ban hành)
Phương pháp ôn thi

Ôn thi Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ thế nào cho hiệu quả?

  1. 01

    Lấy giới hạn và ma trận từ giáo viên

    Ghi lại chủ đề, dạng câu và thời gian làm bài của từng môn; đây là cơ sở để chia lịch ôn 2–3 tuần trước kỳ kiểm tra.

  2. 02

    Ôn theo từng mốc giữa kỳ, cuối kỳ

    Chọn đúng khối lớp, môn và mốc (giữa kỳ I, cuối kỳ I…) để luyện đề sát phạm vi kiến thức đã học.

  3. 03

    Luyện bộ đề cùng dạng

    Với THPT, luyện đủ 4 dạng: nhiều lựa chọn, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận; ghi lại dạng hay mất điểm.

  4. 04

    Hỏi lại câu sai cho hiểu bản chất

    Nhờ gia sư AI giải thích từng bước, nhất là câu vận dụng; đừng chỉ chép đáp án.

  5. 05

    Làm đề bấm giờ như thật

    Làm trọn đề trong 45, 60 hoặc 90 phút đúng như môn của bạn; tập chừa 5 phút soát bài và tô, ghi mã đề.

Luyện với đề thi thử Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ đúng cấu trúc

Bấm giờ như thi thật, chấm điểm ngay, gia sư AI giải thích từng câu sai.

Bắt đầu thi thử
Ôn luyện trực tuyến

Thi thử & luyện đề Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ trên Học Đi

Đề do Học Đi biên soạn theo cấu trúc công khai của kỳ thi. Học Đi là trang luyện thi độc lập, không liên kết với Nhà trường ra đề và tổ chức, theo quy định đánh giá học sinh của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT.

  • Phòng thi thử Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ

    Làm đề đúng cấu trúc và thời gian, nộp bài là có điểm.

    • Đồng hồ đếm ngược
    • Chấm điểm tức thì
    • Lưu bài đang làm dở
    Vào thi thử ngay
  • Bộ đề luyện thi Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ

    Luyện từng phần, ôn lại câu sai và quiz nhắc lại để nhớ lâu.

    • Chia theo phần / vòng
    • Ôn câu làm sai
    • Có đáp án và lời giải
    Xem bộ đề
  • Gia sư AI Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ

    Hỏi ngay trên câu đang làm: gợi ý trước khi nộp, giải thích kỹ sau khi nộp.

    • Gợi ý không lộ đáp án
    • Giải thích từng bước
    • Hỏi bằng giọng nói
    Thử cùng gia sư AI
So sánh

Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ khác gì các kỳ thi tương tự?

So sánh kiểm tra định kỳ trên lớp với các kỳ thi chuyển cấp có đề chung.

Tiêu chíKiểm tra giữa kỳ, cuối kỳThi vào lớp 10Thi tốt nghiệp THPT
Ai ra đềNhà trườngSở GD&ĐTBộ GD&ĐT
Phạm viNội dung học kỳChủ yếu chương trình THCS (lớp 9)Chương trình THPT (chủ yếu lớp 12)
Thời gian45–90 phút (môn chuyên tối đa 120)Theo quy định của tỉnh50–120 phút tùy môn
Dùng đểĐTB môn, xếp loại, lên lớpTuyển sinh lớp 10Tốt nghiệp, xét tuyển đại học
Câu hỏi thường gặp

Giải đáp về kỳ thi Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ

Những câu hỏi người học hay tìm nhất về Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ, trả lời ngắn theo quy định hiện hành.

Kiểm tra giữa kỳ bao nhiêu phút?

THCS, THPT: môn có từ 70 tiết/năm trở xuống làm 45 phút, môn trên 70 tiết/năm làm 60–90 phút, môn chuyên tối đa 120 phút (Thông tư 22/2021). Số phút cụ thể trong khoảng này do trường chọn.

Điểm giữa kỳ, cuối kỳ hệ số mấy?

Giữa kỳ hệ số 2, cuối kỳ hệ số 3, điểm thường xuyên hệ số 1 khi tính điểm trung bình môn học kỳ.

Cách tính điểm trung bình môn học kỳ theo Thông tư 22?

ĐTB học kỳ = (tổng điểm thường xuyên + 2 × điểm giữa kỳ + 3 × điểm cuối kỳ) ÷ (số điểm thường xuyên + 5), lấy 1 chữ số thập phân.

Cách tính điểm trung bình môn cả năm?

ĐTB cả năm = (ĐTB học kỳ I + 2 × ĐTB học kỳ II) ÷ 3.

Mỗi học kỳ có mấy bài kiểm tra định kỳ?

THCS, THPT: mỗi môn tính điểm có 1 bài giữa kỳ và 1 bài cuối kỳ mỗi học kỳ; môn đánh giá bằng nhận xét cũng có 1 lần đánh giá giữa kỳ, 1 lần cuối kỳ.

Học sinh tiểu học có thi giữa kỳ không?

Chỉ lớp 4 và lớp 5 làm bài kiểm tra giữa học kỳ I, giữa học kỳ II môn Tiếng Việt và Toán. Các lớp tiểu học làm bài kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối năm học.

Tiểu học bao nhiêu điểm thì được Hoàn thành xuất sắc?

Bài kiểm tra định kỳ cuối năm các môn từ 9 điểm trở lên, cùng với các môn đạt Hoàn thành tốt và phẩm chất, năng lực đạt Tốt.

Thi học kỳ có được làm trên máy tính không?

Có. Thông tư 22/2021 cho phép bài kiểm tra định kỳ trên giấy hoặc trên máy tính; trường quyết định hình thức. Dự thảo sửa đổi năm 2026 quy định thêm điều kiện kỹ thuật cho hình thức này.

Vắng buổi kiểm tra cuối kỳ thì sao?

Nếu vắng có lý do, học sinh được kiểm tra bù với yêu cầu tương đương trong học kỳ đó. Không tham gia bù thì nhận 0 điểm hoặc mức Chưa đạt cho lần còn thiếu.

Đề kiểm tra THPT năm 2026 có phần đúng sai, trả lời ngắn không?

Có, theo Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH: nhiều lựa chọn 3 điểm, đúng – sai 2 điểm, trả lời ngắn 2 điểm, tự luận 3 điểm. Môn không có dạng trả lời ngắn thì dồn điểm cho phần đúng – sai.

Học sinh giỏi theo Thông tư 22 cần điểm bao nhiêu?

Danh hiệu Học sinh Giỏi cần kết quả học tập và rèn luyện mức Tốt. Mức học tập Tốt yêu cầu mọi môn tính điểm từ 6,5 và ít nhất 6 môn từ 8,0; Học sinh Xuất sắc cần thêm ít nhất 6 môn từ 9,0.

Xếp loại học tập Đạt cần những gì?

Tối đa 1 môn nhận xét Chưa đạt, ít nhất 6 môn tính điểm có ĐTB từ 5,0 và không môn nào dưới 3,5.

Có được phúc khảo bài kiểm tra cuối kỳ không?

Thông tư 22 và 27 không quy định thủ tục phúc khảo riêng cho bài định kỳ. Nếu thấy chấm chưa đúng, học sinh, phụ huynh trao đổi với giáo viên bộ môn hoặc nhà trường.

Kỳ 1 năm học 2026-2027 kết thúc khi nào?

Theo khung của Bộ (Quyết định 2308/QĐ-BGDĐT), học kỳ I kết thúc trước ngày 18/1; lịch kiểm tra cuối kỳ cụ thể do từng trường công bố.

Đề kiểm tra các trường có giống nhau không?

Không. Mỗi trường tự ra đề theo ma trận, đặc tả của tổ chuyên môn; một số Sở, phòng có thể ra đề chung cho vài khối nhưng không có đề toàn quốc.

Ôn kiểm tra cuối kỳ bao lâu là đủ?

Không có quy định; thường nên ôn đều 2–3 tuần trước kỳ kiểm tra và làm ít nhất vài đề bấm giờ đúng số phút của môn.

Nguồn tham khảo

Thông tin đối chiếu với nguồn chính thức, cập nhật lần cuối 19/10/2026. Quy định có thể thay đổi, hãy kiểm tra lại trên trang của đơn vị tổ chức trước khi đăng ký.

Tài liệu tham khảo độc lập & Tuyên bố Fair UseHợp pháp

Tất cả câu hỏi và bộ đề trên Học Đi được đội ngũ chuyên môn tự sáng tác 100% dựa theo ma trận dạng bài công khai của kỳ thi Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ, phục vụ mục đích học tập cá nhân và không thay thế tài liệu chính thức từ BTC Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ.